tai-lieu-tin-hoc-van-phong

Tài liệu thi tin học cơ bản và nâng cao

Nhằm hỗ trợ học viên đang có nhu cầu luyện thi lấy chứng chỉ tin học. Nhưng không có thời gian đến lớp ôn luyện tin học cấp tốc. Vẫn có đủ khả năng thi đạt chứng chỉ trong một kì thi đầu tiên.

Trung tâm Nam Long cung cấp tài liệu tin học trên nền tảng trực tuyến. Theo bộ tài liệu hướng dẫn chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản và nâng cao. Với thông tư thông 3 của bộ giáo dục và đào tạo.

Read More

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-anh

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Để có thể hoàn thành tốt phần thi nói trong các kì thi. Đặc biệt trong bất kì kỳ thi nào bạn cũng cần phải biết cách để tự giới thiệu về bản thân mình thật hay để tạo ấn tượng và sự tự tin khi giao tiếp. Với đoạn giới thiệu hay không chỉ hỗ trợ trong phần thi nói nó còn rất hữu ích trong phần thi viết dành cho các dạng đề thi như tiếng Anh quốc gia trình độ B.

Nếu bạn còn yếu hoặc chưa có ý tưởng về phần này hãy viết nó bằng tiếng Việt trước sau đó chuyển nó sang tiếng Anh điều này sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn rất nhiều.

Cấu trúc một đoạn tự giới thiệu đơn giản 

Bước 1. Lời chào hỏi xã giao

Bước 2. Giới thiệu họ tên

Bước 3. Giới thiệu tuổi

Bước 4. Giới thiệu nơi ở / quê quán

Bước 5. Học vấn / Nghề nghiệp

Bước 6. Giới thiệu sở thích

Mẫu câu chào hỏi đơn giản:

Hi / Hello :Xin chào

Good morning. (Chào buổi sáng)

Good afternoon. (Chào buổi chiều)

Good evening. (Chào buổi tối)

Nice to meet you! (Rất vui khi được gặp bạn)

Mẫu câu giới thiệu về bản thân:

May I introduce myself? My name is Thinh Tran. (Cho phép tôi tự giới thiệu. Tôi tên là Thịnh Trần.)

Let me introduce myself. I am Julie Mayer. (Cho tôi tự giới thiệu. Tôi là Julie Mayer.)

Mẫu câu giới thiệu tên tuổi:

I’m 23. Tôi 23 tuổi
I’m 12 years old.Tôi 12 tuổi.
I’m over 18.Tôi trên 18 tuổi.
I’m almost 20. Tôi sắp 20.
I’m nearly 30. Tôi gần 30.
I’m in my fifties.Tôi ngoài 50.

Mẫu câu giới thiệu về nơi ở và nghề nghiệp

Mẫu câu giới thiệu về quê hương Mẫu câu nói về học vấn/ Nghề nghiệp:
I am from Michigan.
Tôi đến từ Michigan.
I come from Bretagne.
Tôi đến từ Bretagne.
I hail from Massachusetts.
Tôi đến từ Massachusetts
I was born in Hanoi
Tôi sinh ra ở Hà Nội
I’m a copywriter.
Tôi là người biên soạn bài quảng cáo.
I’m in logistics.
Tôi làm trong ngành vận tải giao nhận
I work as a nurse in Sydney.
Tôi là một y tá ở Sydney.I’m a professional photographer.
Tôi là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp

Mẫu câu nói về sở thích:

I like reading books and love to swim. I am a good cook. I am good at playing chess. (Tôi thích đọc sách và đi bơi. Tôi là một đầu bếp giỏi. Tôi chơi cờ giỏi.)

Với những mẫu câu đơn giản trên bạn hoàn toàn có thể chọn và làm cho bản thân mình một bài giới thiệu thật hay khi giới thiệu về bản thân mình.

de-thi-tieng-anh-quoc-gia

Đề thi mẫu tiếng Anh ABC

Dưới đây là định dạng đề thi tiếng Anh quốc gia. Nếu nắm rõ cấu trúc định dạng của bài thi sẽ giúp học viên có cái nhìn khái quát hơn trong quá trình ôn luyện và thi thật. Giúp học viên đánh giá được mình cần cải thiện phần thi nào. Phân bố thời gian cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong kì thi.

Phần I:  Nghe (35 phút ) 50 câu/3 phần

Phần 1: Nghe các hội thoại ngắn
Phần 2: Nghe hội thoại có độ dài vừa phải
Phần 3: Nghe bài nói chuyện, bài giảng…
⇒ Đánh giá khả năng nghe hiểu ngôn ngữ đích và nắm bắt được thông tin theo yêu cầu trong đề thi tiếng Anh

Phần II: Từ vựng-Ngữ pháp (25 phút) 40 câu/2 phần

Phần 1: Tìm lỗi sai trong câu
Phần 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu
⇒ Đánh giá các kỹ năng nhận biết câu đúng của ngôn ngữ đích. Kiểm tra khả năng sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp phù hợp trong tình huống của ngôn ngữ đích.

Phần III: Đọc (55 phút) 50 câu/3 hoặc 5 bài đọc

Các bài đọc có các chủ đề thi tiếng Anh khác nhau
Mỗi bài đọc có độ dài từ 500-700 từ
⇒ Đánh  giá kỹ năng đọc hiểu ngôn ngữ đích và nắm bắt các thông tin theo yêu cầu của đề thi.

Phần IV:  Viết (60 phút) 

Bài 1: Viết thư theo một chủ đề cho trước (tối thiểu 150 từ)
Bài 2: Viết bài luận. Độ dài tối thiểu 250 từ
⇒ Đánh giá khả năng viết bằng ngôn ngữ đích, đặc biệt kỹ năng hiểu và phân tích số liệu; kỹ năng viết bài luận

Phần V: Nói (10 phút) Phỏng vấn trực tiếp không có chuẩn bị trước. Gồm 3 phần/đề

Phần 1: Chào hỏi và giới thiệu bản thân
Phần 2: Giao tiếp theo tình huống
Phần 3: Tranh luận theo chủ đề thi tiếng Anh
⇒ Đánh  giá khả năng diễn đạt ngôn ngữ đích của thí sinh thông qua giao tiếp trực tiếp với giám khảo, giao tiếp theo tình huống và tranh luận với giám khảo theo chủ đề.

Bài thi tiếng Anh 90 phút (có đáp án)

I. Reading comprehension:

  1. After the water workers went on strike, there was a……..of water.
  2. drain                    B. shortage                     C. loss                 D. decrease
  3. As the streets of our city become busier, people are turning more and more to the…….bicycle.
  4. historical              B. old          – fashioned            C. old- ged            D. elderly
  5. ….it was raining heavily, we went out without a raincoat.
  6. In spite                 B. In spite of                  C. However          D. Although
  7. As far as I’m……..it’s quite all right for you to leave early.
  8. concerned             B. regarded                    C. consulted                   D. bothered
  9. I expect it will rain again when we are on holiday this year, but at last we are properly prepared………it this time
  10. about                    B. at                               C. with                 D. for
  11. If only he……….told us the truth in the first place, things wouldn’t have gone so wrong.
  12. had                       B. has                                      C. would have      D. should have
  13. I know him by…….but I have no idea what his name is.
  14. sight                     B. myself                       C. heart                D. chance
  15. No child………..the age of sixteen will be admitted to this film.
  16. before                             B. lacking                       C. except              D. below
  17. Mr. Smith was…………in a road accident.
  18. wrong                            B. wounded                   C. injured             D. damaged
  19.  Is it worth waiting for a table in this restaurant or shall we go………else?
  20. anywhere              B. otherwise                            C. somewhere       D. everywhere
  21. The picture is…………the thief will be most disappointed when he tries to sell it.
  22. priceless               B. invalid                       C. unprofitable     D. worthless
  23.  I’m feeling really………I’m going to bed.
  24. sleepy                            B. sleeping                     C. tiring                D. asleep
  25.  I can………what he’s doing; it’s so dark down there.
  26. see through           B. make out                             C. look into          D. show up
  27.  Do you know the time the train……..to Birmingham?
  28. reaches                 B. gets                            C. arrives             D. comes
  29. Having looked the place…….the gang went away to make their plans

Tiếp theo

  1. through                B. over                           C. down               D. out
  2.  When we came back from holiday our suitcase were……..by the customs officer.
  3. guarded                B. tested                         C. corrected          D. examined
  4.  The child was so noisy that his mother told him not to be in such a……..
  5. nuisance               B. trouble                       C. bother              D. worried
  6.  Could you be more specific about what is…….in this particular job?
  7. enclosed               B. concentrated              C. presented                   D. involved
  8.  They haven’t beaten me yet, I still have one or two…up my sleeve.
  9. traps                     B. tricks                         C. jokes                D. defenses
  10.  The brothers are so alike that I can’t ……..one from the other?
  11. say                       B. notice                        C. mark                D. tell

II: Sentence transformation

Finish each of the following sentence in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.

  1. John only understood very little of what the teacher said.
  • John could hardly………………………………………………………………..
  1. Unless someone has a key, we can not get into the house
  • We can only……..………………………………………………………………..
  1. I’m sure you didn’t lock the front door. Here’s the key.
  • You can’t……..………………………………………………………………..
  1. He prefers golf to tennis
  • He’d rather…….. ………………………………………………………………..
  1. He is sorry now that he didn’t invite Mary to the party.
  • He wishes………………………………………………………………………..

III.  Use of English

Section 1:

Fill in the blank with one appropriate word Computers are helpful in many ways:

First they are fast. They can work with information much more quickly then a person.  (21) …………., computer can work with lots of information at the (22) ……….time. Third, they can keep (23)………for a long time. They do not forget things the way (24)…….do. Also, computers are almost always correct. They are not (25)…….., of course, but they usually don’t make mistakes. These days, (26)………..is important to know something about computers. There are a number of ways to (27)…………….Some companies have class at work. Also, most universities offer day and (28)…….courses in computer science. Another way to learn is (29)……….a book. There are many books about computers in bookstores and libraries. Or you can learn from a friend. After a few hours of practice you can work with…….(30)……You may (31) ……….be an expert, but you can have fun!

Section 2:

Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentences printed before it.

  1. I only made that terrible mistake because I wasn’t thinking
  • If I………………..……………………………………………………………..
  1. We had planned to visit our grandmother, so we left early in the morning.
  •  We were…………………………………………………………………………..
  1. Someone rang the alarm as soon as the burglar left the building.
  • No sooner………….……………………………………………………………..
  1. As television programmes become more popular they seem to get worse
  • The more………….……………………………………………………………..
  1. The authorities will prosecute anyone they find trespassing on this land.
  • Anyone found……..……………………………………………………………..
  1. I prefer going out for a meal to staying at home
  • I’d rather…………………………………………………………………………..
  1. It would have been a super weekend if it had not been for the weather.
  • But…………………………………………………………………………………..
  1. It’s possible that he did not get my letter
  • He might…………….……………………………………………………………..
  1. The last time it snowed here was six years ago
  • It……………………..……………………………………………………………..

Section 3: Guided sentence building

  1. You/ interested/ listen/ pop music/ classical music?
  2. He/ tall/ than/ his sister/ a head.
  3. Jane/ promise/ keep in touch/ us/ Australia.
  4. He/ used to/ go/ hunting/ forest/ younger.
  5. He/ learn/ English/ before/ he/ go/ England.
  6. She / wait/ him/ ten hours.
  7. Not allowed/ enter/ museum before 9.
  8. I/ be used/ get up/ early/ don’t mind/ leave / 5 o’clock/ morning.
  9.  Asked/ mother/ 5 pounds/ buy/ books
  10. I/ not feel/ have breakfast/ this morning/ because/ headache.

Đáp Án

  1. If I had been thinking, I would not have made that mistake
  2. We were to visit our grandmother, so we left early in the morning/
    We were planning/ going/ intending   to visit our grandmother, so we left early in the morning.
  3. No sooner had the burglar left the building than the alarm rang.
  4. The more popular television programmes become, the worse they seem to get
  5. Anyone found trespassing on this land will be  prosecuted (by the authorities.)
  6. I’d rather go out for a meal than stay at home.
  7. But for the weather, it would have been a super weekend.
  8. He might not have got my letter.
  9. Is hasn’t snowed here for six years.
  10. Are you interested in listening to pop music or classical music?
  11. He’s taller than his sister by a head.
  12. Jane promised to keep in touch with us in Australia.
  13. He used to go hunting in the forest when he was younger.
  14. He had learnt English before he went to England.
  15. She has been waiting for him for ten hours.
  16. We were not allowed to enter the museum before 9 o’clock.
  17. I am used to getting up early so I don’t mind leaving at 5 o’clock in the morning.
  18. He asked his mother for 5 pounds to buy some books.
  19. I did not feel like having breakfast this morning because I had a headache.

Đề thi tiếng Anh

ngu-phap-tieng-anh-co-ban

Ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh

Bất cứ ai khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới nào đó đều trải qua quá trình rèn luyện Nghe Nói Đọc Viết. Ngoài ra điều quan trọng nhất để sử dụng ngôn ngữ đó chính xác hơn ta cần hiểu rõ cách dùng của các từ đơn lẻ để tạo thành một câu hoàn chỉnh. Cùng nhau tìm hiểu các từ loại trong tiếng Anh nhé.

Trong tiếng Anh có 8 từ loại:

Thứ nhất là Danh từ ( Nouns ) :

Dùng để miêu tả tên người, sự vật hiện tượng hay nơi chốn
Ví dụ như: Giáo viên ( Teacher ), Cái bàn ( Desk ), Thành phố ( City).

Thứ 2 là các Đại từ ( Pronouns ) :

Là từ dùng để tránh lặp lại danh từ nhiều lần.
Ví dụ: tương đương ( tôi, bạn, họ, ai đó ) chúng ta có  ( I, you, they, Someone )

Thứ 3 là Tính Từ ( Ajectives ) :

Là từ mang tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ví dụ: Một bàn tay bẩn ( a dirty hand), một chiếc đầm mới ( a new dress), một căn nhà cũ ( an old house)

Thứ 4 đến các Động từ ( Verbs ):

Là từ diễn tả một hành động, tình trạng hay một cảm xúc. Điều xác định chủ từ ( S ) đang làm hay cảm thấy điều gì.
Ví dụ: I am a boy ( tôi là một cậu bé ),  I play soccer ( tôi chơi bóng), I think ( tôi nghĩ )

Loại từ tiếp theo thứ 5 chính là Trạng từ ( Adverbs):

Dùng để bổ sung ý nghĩa cho các loại từ trên. Giúp các từ đó có nghĩa rõ ràng và chính xác hơn
Ví dụ: He ran Quickly ( cậu ấy đã chạy nhanh ),  I saw him yesterday ( tôi đã thấy anh ấy ngày hôm qua ) , This house is very Big ( căn nhà này thì rất bự )

Tiếp theo là Giới từ ( Prepositions):

Dùng để chỉ mối tương quan giữa với các danh từ và đại từ về thời gian hay vị trí.
Ví dụ: It went by air mail ( nó đã được đến bởi đường chim bay), the desk was near the window ( cái tủ thì gần cái cửa sổ).

Thứ 7 là Liên từ ( conjunctions ):

Là từ để nối các vế trong câu lại với nhau hoặc cụm danh từ
Ví dụ: Peter and Bill are students ( Peter và Bill là những học sinh), He worked hard because he wanted to succeed. ( Anh ấy làm việc chăm chỉ bởi vì anh ấy muốn thành công)

Cuối cùng là Thán từ ( Interjections) :

Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, bất ngờ. Thường không can thiệt vào ngữ pháp của câu.
Ví dụ: Hello! Oh! Ah! Wow

Cùng xem ví dụ dưới đây để hiểu hơn về loại từ:

1) He came by a very fast train
2) Bill ran very fast.
3) They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything
4) At the end of his three-day fast he will have a very light meal.
Trong câu (1) fast là một tính từ , câu (2) fast là một trạng từ, câu (3) fast là một động từ và câu (4) fast là một danh từ